Văn khấn đình đền miếu phủ và lưu ý khi sắm lễ dâng lên các ban

Văn khấn đình đền miếu phủ gồm nhiều loại khác nhau, áp dụng cho các vị thần linh khác nhau. Bài viết này sẽ gửi đến bạn những mẫu văn khấn thông dụng nhất và một vài thông tin liên quan khác nữa.

Ý nghĩa tục thờ cúng thần linh ở đình đền miếu phủ

Mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ. Đó là nơi thờ tự các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu. Họ là các bậc tiền nhân đã có công với đất nước, dân tộc; sau khi họ khuất núi, nhân dân nơi họ sống tôn họ thành thần linh để thờ cùng nhằm tỏ ra lòng biết ơn với công lao của họ.

Văn khấn đình đền miếu phủ và lưu ý khi sắm lễ dâng lên các ban - Ảnh 1
Ý nghĩa tục thờ cúng thần linh ở đình đền miếu phủ

Hàng năm, người Việt đã hình thành thói quen đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng cũng như các ngày Hội. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng của mình, họ có thể cầu xin các đấng Thần linh phù hộ cho bản thân cũng như người thân trong gia đình, cả cộng đồng, đất nước… đều được mạnh khỏe, an khang, thịnh vượng, như ý…

Sắm lễ

Lễ vật ở đình, đền, miếu phủ to hay nhỏ, nhiều hay ít là tùy ở cái tâm và điều kiện kinh tế của từng người. Khi dâng lễ lên các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh mẫu… hãy chú ý những điều sau:

  • Lễ Chay: Gồm có hương, hoa, quả, phẩm oản, trà,… dùng để dâng lên các vị Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng có thể dùng để dâng lên ban Thánh Mẫu.
  • Lễ Mặn: Không nên dùng cỗ mặn, nên mua đồ chay có nặn hình giò, chả, gà, lợn để thay thế.
  • Cỗ sơn trang: Sử dụng các đồ đặc sản chay Việt Nam, nếu có gạo cẩm hãy dùng để nấu thành chè dâng lên. Không dùng các loại nguyên liệu như: chanh, ớt, lươn, ốc, cua.

Văn khấn đình đền miếu phủ và lưu ý khi sắm lễ dâng lên các ban - Ảnh 2
Mâm lễ dâng lên các vị thần linh ở đình đền miếu phủ

  • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không sử dụng các đồ lễ sống như: gạo, muối, trứng, thịt ở các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
  • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng mâm chay dâng lên mới có phúc và những lời cầu nguyện dễ thành hiện thực.
  • Lễ ban thờ Cô, thờ Cậu: Đồ lễ thường gồm: hương, hoa, quả, oản, gương, lược… Đây là đồ chơi cho trẻ nhỏ. Người xưa cho rằng Cô hay Cậu đều rất thích những món đồ chơi nhỏ nhắn, tinh xảo, đẹp mắt.

Các loại văn khấn đình đền miếu phủ

Dưới là một số bài văn khấn tại đình đền miếu phủ để bạn tham khảo:

Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

Ngụ tại……………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

Hương tử con đến nơi…………… (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn ban Công Đồng

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

– Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

– Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

– Con lạy Tứ phủ Khâm sai

– Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

– Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

– Con lạy quan Chầu gia.

Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

Ngụ tại:……………………………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

Ngụ tại………………………………………………………..

Hôm nay là ngày…… tháng.…..năm………………………….(Âm lịch)

Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Trình tự dâng lễ

Trước tiên, làm lễ với thần Thổ địa, thủ Đền trước để họ cho phép bạn được làm lễ tại nơi họ đang cai quản. Tiếp đó, sửa sang lại lễ vật và sắp chúng ra khay/mâm chuyên dụng hay sử dụng ở đình, đền, miếu, phủ.

Bước tiếp theo, đặt lễ vào các ban. Sử dụng cả 2 tay để dâng lễ, đặt một cách cẩn thận lên ban thờ. Đặt lễ theo thứ tự bàn chính trước, dần dần cho đến ban ngoài cùng (thường là ban thờ Cô, thờ Cậu). Đặt lễ xong thì thắp hương.

Những lưu ý khi thắp hương:

  • Thắp từ trong ra ngoài
  • Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, thắp hương ở gian giữa trước.
  • Sau khi thắp hương gian giữa xong thì mới thắp hương tới các ban thờ hai bên
  • Khi thắp hương, sử dụng các nén hương theo số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén; thông thường người ta thắp 3 nén hương.
  • Châm hương xong thì dùng hai tay dâng hương lên vị trí ngang trán, vái ba vái rồi tiếp tục dùng hai tay cắm hương lên ban thờ.
  • Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.
  • Trước khi khấn lễ, nhớ thỉnh 3 hồi chuông, thỉnh xong mới bắt đầu khấn.
  • Khi dâng hương, bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ rồi đặt vào mâm lễ là được.
  • Khi hoá vàng phải nhớ hoá văn khấn và sớ trước rồi mới hóa những thứ khác.

Trình tự hạ lễ

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Thời điểm thích hợp để hạ lễ là sau một tuần nhang. Khi nhang đã cháy hết, hãy thắp một tuần nhang mới rồi đứng trước mỗi ban thờ vái đủ 3 vái, sau đó hạ sớ để đem đi hóa vàng.

Hóa sớ xong mới hạ lễ, hạ theo thứ tự từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Đồ lễ ở ban thờ Cô, thờ Cậu như… gương, lược, đồ chơi… không hạ mà để nguyên trên bàn thờ hoặc để riêng vào một nơi quy định mà nhà chùa định ra; tuyệt đối không được mang về nhà!

Qua bài viết của chúng tôi, chắc hẳn bạn đã nắm được các bài văn khấn đình đền miếu phủ và một số thông tin quan trọng khác. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu về những loại văn khấn khác thì hãy truy cập vào Webtintuc.com để đọc và tham khảo nhé!