Ngày Tam Nương là gì? Những điều cần kiêng kỵ trong ngày này

“Ngày Tam Nương là gì?" là thắc mắc của không ít người. Bài viết này sẽ giải thích giúp bạn đó là ngày gì, ý nghĩa của nó và những điều cần kiêng kỵ trong ngày này.

Ngày Tam Nương là gì?

Ngày Tam Nương xét theo nghĩa “tam” là 3, “nương” là người phụ nữ. Ngày này chính là ngày của 3 người phụ nữ. Ngày Tam Nương là ngày xấu, cần kiêng kỵ nhiều điều.

Ngày Tam Nương là gì? Những điều cần kiêng kỵ trong ngày này - Ảnh 1
Ngày Tam Nương là gì?

Ngày Tam nương là các ngày mùng 3, 7 ngày 13, 18, 22 và 27 tính theo âm lịch (lịch Mặt trăng). Một tháng sẽ có 6 ngày Tam Nương.

Nguồn gốc của ngày Tam Nương

Ngày Tam Nương có xuất xứ từ Trung Quốc. Tam Nương được hiểu là 3 người phụ nữ trong lịch sử Trung Quốc là Muội Hỉ, Đát Kỷ và Bao Tự đã khiến cho các ông vua của 3 triều đại huy hoàng (vua Kiệt, vua Trụ, vua U cuối đời Chu) phải đắm chìm trong sắc dục dẫn đến họa diệt vong.

Do gắn với ba người phụ nữ mang đến sự diệt vọng của cả một triều đại, nên những ngày Tam Nương được dân gian coi là ngày xấu, cần tránh khi khởi sự việc gì đó để tránh xui xẻo.

Các ngày Tam Nương trong năm Tân Sửu 2021

Trong năm 2021, ngày Tam Nương là ngày nào? Cùng tìm câu trả lời nhé!

Tháng Ngày
Tháng 1 Ngày 4/1 dương lịch tức 22/11 âm lịch
Ngày 9/1 dương lịch tức 27/11 âm lịch
Ngày 15/1 dương lịch tức 3/12 âm lịch
Ngày 19/1 dương lịch tức 7/12 âm lịch
Ngày 25/1 dương lịch tức 13/12 âm lịch
Ngày 30/1 dương lịch tức 18/12 âm lịch
Tháng 2 Ngày 3/2 dương lịch tức 22/12 âm lịch
Ngày 8/2 dương lịch tức 27/1 âm lịch
Ngày 14/2 dương lịch tức 3/1 âm lịch
Ngày 18/2 dương lịch tức 7/1 âm lịch
Ngày 24/2 dương lịch tức 13/1 âm lịch
Tháng 3 Ngày 1/3 dương lịch tức 18/1 âm lịch
Ngày 5/3 dương lịch tức 22/1 âm lịch
Ngày 10/3 dương lịch tức 27/1 âm lịch
Ngày 15/3 dương lịch tức 3/2 âm lịch
Ngày 19/3 dương lịch tức 7/2 âm lịch
Ngày 25/3 dương lịch tức 13/2 âm lịch
Ngày 30/3 dương lịch tức 18/2 âm lịch
Tháng 4 Ngày 3/4 dương lịch tức 22/2 âm lịch
Ngày 8/4 dương lịch tức 27/2 âm lịch
Ngày 14/4 dương lịch tức 3/3 âm lịch
Ngày 18/4 dương lịch tức 7/3 âm lịch
Ngày 24/4 dương lịch tức 13/3 âm lịch
Ngày 29/4 dương lịch tức 18/3 âm lịch
Tháng 5 Ngày 3/5 dương lịch tức 22/3 âm lịch
Ngày 8/5 dương lịch tức 27/3 âm lịch
Ngày 14/5 dương lịch tức 3/4 âm lịch
Ngày 18/5 dương lịchtức 7/4 âm lịch
Ngày 24/5 dương lịch tức 13/4 âm lịch
Ngày 29/5 dương lịch tức 18/4 âm lịch
Tháng 6 Ngày 2/6 dương lịch tức 22/4 âm lịch
Ngày 7/6 dương lịch tức 27/4 âm lịch
Ngày 12/6 dương lịch tức 3/5 âm lịch
Ngày 16/6 dương lịch tức 7/5 âm lịch
Ngày 22/6 dương lịch tức 13/5 âm lịch
Ngày 27/6 dương lịch tức 18/5 âm lịch
Tháng 7 Ngày 1/7 dương lịch tức 22/5 âm lịch
Ngày 6/7 dương lịch tức 27/5 âm lịch
Ngày 12/7 dương lịch tức 3/6 âm lịch
Ngày 16/7 dương lịch tức 7/6 âm lịch
Ngày 22/7 dương lịch tức 13/6 âm lịch
Ngày 27/7 dương lịch tức 18/6 âm lịch
Ngày 31/7 dương lịch tức 22/6 âm lịch
Tháng 8 Ngày 5/8 dương lịch tức 27/6 âm lịch
Ngày 10/8 dương lịch tức 3/7 âm lịch
Ngày 14/8 dương lịch tức 7/7 âm lịch
Ngày 20/8 dương lịch tức 13/7 âm lịch
Ngày 25/8 dương lịch tức 18/7 âm lịch
Ngày 29/8 dương lịch tức 22/7 âm lịch
Tháng 9 Ngày 3/9 dương lịch tức 27/7 âm lịch
Ngày 9/9 dương lịch tức 3/8 âm lịch
Ngày 13/9 dương lịch tức 7/8 âm lịch
Ngày 19/9 dương lịch tức 13/8 âm lịch
Ngày 24/9 dương lịch tức 18/8 âm lịch
Ngày 28/9 dương lịch tức 22/8 âm lịch
Tháng 10 Ngày 3/10 dương lịch tức 27/8 âm lịch
Ngày 8/10 dương lịch tức 3/9 âm lịch
Ngày 12/10 dương lịch tức 7/9 âm lịch
Ngày 18/10 dương lịch tức 13/9 âm lịch
Ngày 23/10 dương lịch tức 18/9 âm lịch
Ngày 27/10 dương lịch tức 22/9 âm lịch
Tháng 11 Ngày 1/11 dương lịch tức 27/9 âm lịch
Ngày 7/11 dương lịch tức 3/10 âm lịch
Ngày 11/11 dương lịch tức 7/10 âm lịch
Ngày 17/11 dương lịch tức 13/10 âm lịch
Ngày 22/11 dương lịch tức 18/10 âm lịch
Ngày 26/11 dương lịch tức 22/11 âm lịch
Tháng 12 Ngày 1/12 dương lịch tức 27/10 âm lịch
Ngày 6/12 dương lịch tức 3/11 âm lịch
Ngày 10/12 dương lịch tức 7/11 âm lịch
Ngày 16/12 dương lịch tức 13/11 âm lịch
Ngày 21/12 dương lịch tức 18/11 âm lịch
Ngày 25/12 dương lịch tức 22/11 âm lịch
Ngày 30/12 dương lịch tức 27/11 âm lịch

Ngày Tam Nương nên kiêng gì?

Ngày Tam Nương được coi là ngày rất xấu. Người ta kiêng làm nhiều điều trong ngày này, ví dụ như: sinh con, cưới hỏi, cãi cọ… Cụ thể như sau:

Không làm việc lớn

Những việc lớn, có tính quan trọng như cưới hỏi, động thổ, làm nhà, khai trương, kí kết hợp đồng… đều nên tránh thực hiện trong ngày Tam nương. Người ta cho rằng nếu không kiêng kỵ ngày Tam nương mà cố ý tiến hành những việc đó thì khó tránh khỏi xui xẻo, nếu cưới hỏi thì dễ trục trặc tình cảm, xây nhà thì gia đình ly tán, khai trương thì làm ăn thất bát…

Không đi giữa đường

Điều này nghe có vẻ khó tin, song thực chất điều này có ý nhắc mọi người cẩn thận khi xuất hành, tham gia giao thông bởi dễ gặp phải chuyện tai bay vạ gió hay vướng phải rắc rối, nguy hiểm khó lường.

Ngày Tam Nương là gì? Những điều cần kiêng kỵ trong ngày này - Ảnh 2
Đi đường vào ngày Tam Nương, chúng ta phải hết sức cẩn thận!

Không sinh con

Người xưa cho rằng ngày Tam nương mà sinh con thì dễ gặp chuyện xui xẻo, mà bản thân đứa trẻ cũng không được hưởng nhiều phúc lành, hay ốm đau bệnh tật, vận số sau này cũng không được tốt.

Không quan hệ vợ chồng

Nhiều người nghĩ rằng quan hệ vợ chồng chỉ là điều kiêng kị trong ngày rằm và mùng một hàng tháng, tuy nhiên, chuyện này cũng không nên làm trong ngày Tam nương, bởi dễ khiến cho bạn rơi vào tội dâm ô, đắm chìm trong sắc dục không biết quay đầu.

Không xô xát, cãi cọ, tranh chấp

Như đã nói ở trên, có thể những trường năng lượng xấu sẽ khiến tâm tính con người thay đổi, dễ nóng giận. Song dân gian cho rằng trong ngày Tam nương, nếu bạn không biết kiềm chế cảm xúc mà nóng giận vô lối thì có thể sẽ như bị “ma đưa lối, quỷ dẫn đường” mà làm những chuyện dại dột ngoài ý muốn, hại mình hại người. Vì thế, các bạn nên tránh cãi cọ hay tranh chấp trong những ngày Tam nương để hạn chế những điều xui xẻo có thể xảy đến với mình.

Cách hóa giải ngày Tam Nương 

Tuy là ngày cực xấu nhưng chúng ta vẫn có cách hóa giải ngày Tam Nương. Dưới đây là 3 cách tương đối hữu hiệu:

Hóa Sinh

Đây là cách hóa giải sử dùng quan hệ tương sinh của Ngũ hành nhằm chế sát sự nguy hiểm của ngày xấu.

Cụ thể như: Vì Thổ sinh Kim nên ngày xấu thuộc Kim thì dùng giờ Thổ để hóa giải, Kim sinh Thuỷ nên dùng giờ Kim để hóa giải ngày xấu thuộc Thuỷ, Mộc sinh Hỏa nên dùng dùng giờ Mộc để hóa giải ngày xấu thuộc Hỏa.

Tị hòa

Đây là cách hoá giải dùng quan hệ tương hòa (bình hòa) của ngũ hành nhằm hóa giải sự hung hiểm của ngày xấu. Cụ thể, để hoá giải ngày xấu thuộc Âm Mộc thì dùng giờ Dương Mộc, còn để hóa giải ngày xấu thuộc Âm Kim thì dùng giờ Dương Kim,..

Tương tự với quy luật tương sinh và tương khắc, bạn nên thử áp dụng quy luật Âm – Dương của ngũ hành. Ví dụ như Dương Hỏa và Âm Hỏa, Dương Thổ và Dương Thổ, lúc này sự tương hoà về đặc tính của các hành sẽ dung hòa nhau không tốt cũng không xấu.

Chế Sát

Đây là cách hoá giải lấy độc trị độc, nghĩa là sử dụng quan hệ tương khắc của ngũ hành để chế sát sự hung hiểm của ngày xấu. Vì Thổ khắc Thuỷ, nên ngày hung thuộc Thủy thì dùng giờ Thổ để hóa giải. Tương tự, Thủy khắc Hỏa nên dùng giờ Thuỷ để hoá giải ngày hung thuộc Hỏa.

Trên đây là những thông tin Webtintuc muốn gửi đến bạn để giúp bạn hiểu rõ ngày Tam Nương là gì. Mong rằng bạn sẽ thấy đây là những kiến thức thực sự hữu ích!