Bảng tính sao hạn năm Tân Sửu 2021 và ý nghĩa các sao

thaotam - 20/11/2020

Bảng tính sao hạn 2021 giúp bạn xem sao chiếu mệnh năm Tân Sửu của bạn là sao tốt hay sao xấu. Cùng tham khảo tại đây nhé!

Chúng ta thường nghe đến cụm từ "giải hạn" nhưng để hiểu được ngọn ngành sao hạn là gì thì không phải ai cũng có thể biết, đó là lý do mà mọi người thường có thói quen xem sao hạn với mong muốn tránh tai ương trong năm mới.

Bảng tính sao hạn năm Tân Sửu 2021 và ý nghĩa các sao - Ảnh 1
Sao hạn

Sao hạn là gì?

Trong vũ trụ này ngoài con người còn có vạn vật xung quanh và chúng tương tác với nhau thường xuyên trong quá trình dịch chuyển. Điều này chứng tỏ nó đã ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người.

Dựa trên quy luật đó là sự biến đổi các biến cố của cuộc đời được sắp xếp theo nguyên lý Biên Dịch của sao hạn. Sao chính là các vị sao chiếu mạng theo tuổi trong văn hóa Phương Đông.

Có tất cả 9 sao mỗi 1 sao đại diện và lặp lại theo một chu kỳ quay vòng tròn theo thời gian có thể là sao cát (sao tốt) hoặc sao hung (sao xấu) hay còn gọi là vận hạn nhất định xảy ra với mỗi con người.

Để luận đoán vận hạn 1 năm chỉ dựa trên ý nghĩa của 1 sao thì không thể có kết quả chính xác.

Theo quan niệm dân gian thì có 9 ngôi sao chiếu mệnh sẽ xuất hiện vào những ngày nhất định trong 1 tháng từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn như sau:

  • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
  • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
  • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
  • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
  • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
  • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
  • Sao Thủy Diệu: Ngày 21 hàng tháng
  • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
  • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Cách tính sao chiếu mệnh theo tuổi

Tính sao chiếu mệnh dựa trên tuổi sẽ giúp bạn xác định được hạn chiếu mệnh cụ thể trong tương lai. Vì thế, việc này rất quan trọng giúp bạn xác định được năm tuổi nào gặp sao chiếu xấu để tìm cách hóa giải hoặc biết năm nào sao tốt để tranh thủ thời cơ phát triển.

Được biết, sao chiếu mệnh là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ vật để xem sao hạn theo tuổi như thế nào chúng ta dựa bảo bảng tính sao hạn dưới đây:

Bảng tính sao hạn năm Tân Sửu 2021 và ý nghĩa các sao - Ảnh 2
Cách tính sao hạn hàng năm

Tính chất sao Cửu Diệu

Nhóm sao xấu (Hung tinh)

Sao La Hầu

Sao La Hầu là hung tinh của nam giới nhưng với nữ giới cũng không kém, thường đem đến xui xẻo, không may liên quan đến pháp luật, tranh cãi, công quyền, thị phi, tai nạn, bệnh tật, hao tài,...

  • Tháng kiêng kỵ: tháng giêng, tháng 2 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân.
  • Bài vị: Dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc.

Sao Kế Đô

Chủ ám muội, đau khổ, thị phi, hao tốn tiền của, họa vô đơn chí, trong gia đình có nhiều chuyện mờ ám. Lập nghiệp ở nơi đất khách quê người mới được thành công có tài lộc đem về.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 3, tháng 9 (đặc biệt ở nữ giới)
  • Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân.
  • Bài vị: Dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây.

Sao Thái Bạch

Đây là sao xấu nhất trong cửu diệu, bất kể là nữ giới hay nam giới. Vì thế những người bị Sao Thái Bạch chiếu mệnh thường hao tốn tiền của, sức khỏe xấu.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 2, tháng 5, tháng 8 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân.
  • Bài vị: Dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân.
Nhóm sao cát (sao tốt)

Sao Thái Dương

Sao Thái Dương (mặt trời) sao tốt vào tháng 6, tháng 10. Sao này hợp với nam giới chủ về an khang, thịnh vượng, gặp nhiều tin vui, tài lộc. Còn nữ ngược lại, sao chiếu mệnh gặp nhiều tai ách khốn khổ trong cuộc sống.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 6, tháng 10 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

Sao Thái Âm

Chủ dương tinh (mặt trăng), chiếu mệnh nam nữ đều là sao cát (sao tốt) nhưng nữ giới kiêng không nên sinh nở vào năm này, bởi có nhiều bệnh tật nguy hiểm đến tính mạng. Chủ về danh lợi và hỉ sự.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 10.
  • Tên gọi: Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

Mộc Đức (Mộc Tinh)

Một trong những chòm sao tốt với ý nghĩa mang an lành, may mắn, hỉ sự đến với bản mệnh. Đặc biệt, trong tháng 10 và tháng chạp âm lịch. Tuy nhiên với nữ giới nên cẩn thận bệnh máu huyết, nam giới coi chừng các bệnh về mắt.

  • Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 20 ngọn đèn về hướng Giáp – Ất.
Nhóm sao trung tính

Sao Vân Hớn

Người bị sao Vân Hớn chiếu mệnh dù là nam hay nữ đều làm ăn trung bình, thường đau ốm cần phải chú ý đến lời ăn, tiếng nói để tránh vướng vào những thị phi bất lợi. Đặc biệt, nam giới gặp tai tiếng, bất lợi, dính đến pháp luật, còn nữ không tốt đến thai sản.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 2, tháng 8 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng Bính.

Sao Thổ Tú

Sao đem lại sự tai tiếng, pháp luật, kiện cáo, gia đạo không được yên ổn, sức khỏe hao mòn.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 4, tháng 8 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Trung phương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân.
  • Bài vị: Dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ.

Sao Thủy Diệu

Sao Thủy Diệu vừa là sao tốt vừa là sao xấu tùy thuộc vào từng tháng. Chủ về tài lộc và hỉ sự, bên cạnh đó cần kiêng sông nước, cẩn trọng lời nói nhất là nữ giới để tránh thị phi, tai tiếng, đàm tiếu bất lợi cho bản thân.

  • Tháng kiêng kỵ: tháng 4, tháng 8 âm lịch
  • Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân.
  • Bài vị: Dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn.

Bảng tính sao hạn năm Tân Sửu 2021 và ý nghĩa các sao - Ảnh 3
Bảng tính sao hạn

Tính chất các hạn

Bảng tính sao hạn năm Tân Sửu 2021 và ý nghĩa các sao - Ảnh 4
Bảng tính hạn theo tuổi

- Đại hạn: Thời điểm thập niên (10 năm) được tính dựa trên Cục và tuổi âm, dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung và bắt đầu từ cung Mệnh trở đi trong đó: Dương Nam, Âm Nữ theo chiều Thuận, Âm Nam, Dương Nữ theo chiều Nghịch.

- Tiểu hạn: Thời gian trong 1 năm được ghi theo vùng chi vi Địa bàn, mỗi cung ghi trên 1 tên. Nếu là nam mệnh thì ghi theo chiều Thuận và nữ mệnh ghi theo chiều Nghịch.

- Nguyệt hạn: Thời gian 1 tháng.

- Nhật hạn: Thời gian 1 tuần.

- Thời hạn: Các giờ trong 1 ngày.

Trong đó, các hạn sẽ bao gồm:

- Huỳnh Tiền (Đại hạn)

  • Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền
  • Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

- Tam Kheo (Tiểu hạn)

  • Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo
  • Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

- Ngũ Mộ (Tiểu hạn)

  • Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ
  • Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

- Thiên Tinh (Xấu)

  • Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh
  • Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

- Thiên La (Xấu)

  • Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La
  • Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

- Địa Võng (Xấu)

  • Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng
  • Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

- Diêm Vương (Xấu)

  • Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương
  • Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

- Tán Tận (Đại hạn)

  • Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Tán Tận
  • Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Tán Tận

Hi vọng với những chia sẻ hữu ích trên đây sẽ giúp cho các bạn nắm rõ hơn về sao hạn và bảng tính sao hạn để dự đoán được vận hạn trong tương lai có thể lường trước và tìm cách hóa giải giảm nhẹ tai ương, vận xui xẻo trong năm mới.